- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG LĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ | Hồng Lĩnh, ngày 24 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2019/TLST/HNGĐ ngày 05/06/2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T U , sinh năm: 1990.
Nơi đăng ký HKTT: Thôn N S , xã Ng S , huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Cao Tr Ch ; sinh năm: 1985.
Nơi đăng ký HKTT: Tổ DP T G, P. Trung Lương, thị xã Hồng Lĩnh , tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110,116 và 117 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3, Điều 5; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “ Về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 14/6/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T U , sinh năm: 1990.
- Bị đơn: Anh Cao Tr Ch, sinh năm: 1985.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T U và anh Cao Tr Ch thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 1 con chung đôi bên đương sự thống nhất giao cháu Cao Tr Nh ; sinh ngày 11/11/2017 cho chị Lê Thị T U trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành ( 18 tuổi). Anh Cao Tr Ch có nghĩa vụ đóng góp, cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị U mỗi tháng 2.000.000 đồng ( hai triệu đồng chẵn), một tháng đóng một lần kể từ tháng 7 năm 2019. Anh Ch có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị T U và anh Cao Tr Ch thỏa thuận chị Uyên nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng đa khẫ
́u trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền ta ̣m ứ ng án phi dân sự sơ thẩm chị U đa nô ̣̃ p theo biên lai
́
thu tạm ứng án phí số 0001220 ngày 05 tháng 06 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
Trả lại cho chị U số tiền 150.000 đồng tiền ta ̣m ứ ng án phi dân sự sơ
́ thẩm chị U đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số 0001220 ngày 05 tháng 06 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
Anh Cao Tr Ch phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng theo định kỳ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND TX Hồng Lĩnh; - Chi cục THADS TX Hồng Lĩnh; - UBND P. Trung Lương, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG LĨNH Thẩm phán Bùi Quang Năng |