- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị V và anh Đỗ Toại Ch.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AYUNPA TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST- HNGĐ | Ayun Pa, ngày 29 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 19/2018/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị V, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn Buôn H, xã Chư B, thị xã Ayun P, tỉnh G L
Bị đơn: Anh Đỗ Toại Ch, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn Buôn H, xã Chư P, thị xã Ayun P, tỉnh G L
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 86, 107, 116, 117, 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 07 năm 2019 về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị V và anh Đỗ Toại Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Chị Đoàn Thị V và anh Đỗ Toại Ch có hai con chung là Đỗ Tâm D, sinh ngày 08/3/2004 và Đỗ Đoàn Đức D, sinh ngày 30/10/2009.
Hai bên thỏa thuận giao hai con chung là Đỗ Tâm D, sinh ngày 08/3/2003 và Đỗ Đoàn Đức D, sinh ngày 30/10/2009 cho chị Đoàn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đỗ Toại Ch tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, 1.000.000 đồng/1 con/1 tháng kể từ ngày 19/7/2019 cho đến khi các cháu Đỗ Tâm D, Đỗ Đoàn Đức D thành niên (đủ 18 tuổi).
Việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 19/7/2019 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị Đoàn Thị V là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con từ anh Đỗ Toại Ch.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.2 Về tài sản chung : Chị V và anh Ch không yêu cầu Tòa giải quyết
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Đoàn Thị V tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0001967 ngày 10/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã AyunP, tỉnh G L.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b, 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND thị xã Ayun Pa - Chi cục THADS thị xã Ayun Pa - UBND phường Đoàn Kết - Lưu hồ sơ vụ án | Thẩm phán Siu Lanh |