- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Cẩm N - Nguyễn Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Cẩm N và anh Nguyễn Hồng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ | Thị xã G, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 361/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Võ Thị Cẩm N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ M, ấp H, xã H, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Nguyễn Hồng N, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp K, xã L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Cẩm N và anh Nguyễn Hồng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Cẩm N và anh Nguyễn Hồng N.
- Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Võ Minh K, sinh ngày 31 tháng 01 năm 2007 và Nguyễn Võ Minh N, sinh ngày 21 tháng 9 năm 2008. Giao cho chị Võ Thị Cẩm N trực tiếp nuôi Nguyễn Võ Minh K và Nguyễn Võ Minh N. Anh Nguyễn Hồng N không phải cấp dưỡng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết thì chị Võ Thị Cẩm N và anh Nguyễn Hồng N có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nếu có.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết;
- Về nợ chung: Không tranh chấp;
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Võ Thị Cẩm N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Võ Thị Cẩm N đã tạm ứng theo biên lai thu số 42840 ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Võ Thị Cẩm N được hoàn lại số tiền chênh lệch là150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công; - Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN VÕ CHI LAN |