- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Văn Đ xin ly hôn Nguyễn Thị Lệ G"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn Đ và chị Nguyễn Thị Lệ G.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 24/2019/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 25 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đinh Văn Đ, sinh năm: 1990. Nơi ĐKHKTT và cư trú hiện nay: TDP C, phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ G, sinh năm: 1993. Nơi ĐKHKTT và cư trú hiện nay: TDP C, phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn Đ và chị Nguyễn Thị Lệ G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đinh Văn Đ và chị Nguyễn Thị Lệ G đều thống nhất vợ chồng có 01 con chung: Đinh Ngọc T, sinh ngày: 12/5/2017.
Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Đinh Ngọc T cho anh Đ được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; chị Nguyễn Thị Lệ G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng anh Đ 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02/2019 cho đến khi cháu T trưởng thành đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí DSST: Anh Đinh Văn Đ và chị Nguyễn Thị Lệ G mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn, chị G phải chịu 150.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thoả thuận anh Đ chịu toàn bộ án phí ly hôn và án phí nghĩa vụ cấp dưỡng thay cho chị G.
Số tiền án phí anh Đinh Văn Đ phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/ 0000930 ngày 18/01/2019.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP Đồng Hới; - UBND xã T, TP.Đ, QB; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Hồng Sơn |