- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa ông Nguyễn Đăng T và bà Nguyễn Thị Phương N"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 04 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 27/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 03 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1987 Địa chỉ: 602 G, GA 30121, USA (Hoa Kỳ). Tạm trú tại: Số 28 đường P, tổ 06, phường G, quận K, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
- Bị đơn: Bà Phan Thị Phương N, sinh năm: 1992 Địa chỉ: Số 154 đường B, tổ 07, phường G, quận K, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1987 Địa chỉ: 602 G, , GA 30121, USA (Hoa Kỳ). Tạm trú tại: Số 28 đường P, tổ 06, phường G, quận K, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
- Bị đơn: Bà Phan Thị Phương N, sinh năm: 1992 Địa chỉ: Số 154 đường B, tổ 07, phường G, quận K, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị Phương N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị Phương N xác định không có con chung. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị Phương N xác định không có tài sản chung. Về nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị Phương N xác định không có nợ chung. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000đ ông Nguyễn Ngọc T tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 001667 ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Cục thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Nguyễn Ngọc T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Đà Nẵng; - UBND quận K; - Cục THADS TP. Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN đã ký Bùi Trọng Danh |