vanban.org

Quyết định 24/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hưng Yên Tuyên án 12/03/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lưu Đình T và chị Phạm Thị Kiều T 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh T và chị T"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 136 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MTỈNH HƢNG
YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ
M, ngày 12 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 10/2019/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2019 giữa:

* Nguyên đơn: Lưu Đình T; Sinh năm: 1987

Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện M, tỉnh Hưng Yên

* Bị đơn: Chị Phạm Thị Kiều T, sinh năm 1990

HKTT: Thôn P, xã H, huyện M, tỉnh Hưng Yên

Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện M, tỉnh Hưng Yên

* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Lưu Phạm Yến N, sinh ngày 04/3/2012

Đại diện theo pháp luật của cháu N: Anh Lưu Đình T, sinh năm 1987

Đều có địa chỉ: thôn P, xã H, huyện M, tỉnh Hưng Yên

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 136 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Lưu Đình T và chị Phạm Thị Kiều T

2/. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Đình T và chị Phạm Thị Kiều T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lưu Đình T và chị Phạm Thị Kiều T xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Lưu Phạm Yến N, sinh ngày 04/3/2012. Anh T, chị T thỏa thuận thống nhất giao cháu N cho anh T chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu N thành niên.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T, chị T thỏa thuận thống nhất, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T.

Vì lợi ích của con chung, chị Trang, anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

Chị T có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này.

Về tài sản, vay nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Anh Lưu Đình T và chị Phạm Thị Kiều T tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Lưu Đình T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu số 013421 ngày 15/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, trả lại anh T 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng).

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ