- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu T và anh Phạm Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 02/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu T, sinh năm: 1994; Trú tại: thôn N, xã P, huyện Ư, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Phạm Văn C, sinh năm 1990; Trú tại: thôn Đ, xã D, huyện T, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Thu T và anh Phạm Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu T và anh Phạm Văn C thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh chị xác nhận có 02 con chung là cháu Phạm Phương A, sinh ngày 27/01/2013 và cháu Phạm Trúc L, sinh ngày 19/7/2016. Ly hôn anh chị thống nhất chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Phương A; anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trúc L; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị T, anh C có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nhà đất chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. * Về công nợ chung: Anh chị khẳng định vợ chồng không vay mượn ai, không cho ai vay mượn. Nếu sau khi ly hôn có người nào yêu cầu Tòa án giải quyết về việc vợ chồng vay mượn thì anh chị hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. * Về án phí: Chị Phạm Thị Thu T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số AA/2017/0006327 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Chi cục thi hành án huyện Thanh Trì, Hà Nội. Hoàn trả chị T số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thanh Trì; - UBND xã D, huyện T, Hà Nội (GCNKH số 55, quyển số 01 ngày 19.11.2012); - Chi cục thi hành án huyện Thanh Trì; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) §ç V¨n Nghiªm |