- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị G và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 31 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2019, giữa:
Chị Phạm Thị G, sinh năm 1971;
Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1971;
Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị G và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị G và anh Nguyễn Văn T thống nhất, thỏa thuận: Có 03 con chung tên là:
1/ Nguyễn Thị H, sinh ngày 12-3-1996;
2/ Nguyễn Mỹ D, sinh ngày 10-3-1999;
3/ Nguyễn Viết L, sinh ngày 24-01-2002;
Hiện các con Nguyễn Thị H và Nguyễn Mỹ D đã trưởng thành và có việc làm ổn định nên không phải giải quyết việc nuôi con, riêng con Nguyễn Viết L đang sống cùng với chị G. Sau khi ly hôn, giao con Nguyễn Viết L cho chị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con, vì hiện nay anh T công việc chưa ổn định nên thu nhập cũng hạn chế, sau này có điều kiện anh T sẽ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có nghĩa vụ, quyền về việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị G và anh Nguyễn Văn T đều thống nhất: Hai bên có một số tài sản chung nhưng tự thỏa thuận phân chia; không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ; không có quyền, nghĩa vụ chung khác về tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chị Phạm Thị G và anh Nguyễn Văn T, mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận: Chị G chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, thay cho anh T.
Số tiền án phí chị G phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0004736 ngày 08-5-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q. Chị G được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - UBND xã V; - Chi cục THADS huyện Q; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ng y n Mậ Đảo |