- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Lê Thị H và anh Tô Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị H và bị đơn anh Tô Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ | N, ngày 02 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 26/2019/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 03 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn chị: Lê Thị H - Sinh năm: 1988.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn anh: Tô Văn B – Sinh năm: 1983.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào Điều 144; 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Điều 6; 9; 26 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 03 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị H và bị đơn anh Tô Văn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị H và anh B có ý kiến chung thống nhất anh, chị đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 29/09/2005, tại UBND xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Anh, chị kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận H phúc được một thời gian, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi vã nhau. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ đầu tháng 03/2016 đến nay, không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Hai vợ chồng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị H và anh B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị H và anh B đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 02 con chung. Cháu thứ nhất tên là: Tô Hoài L. Giới tính: Nữ. Sinh ngày: 23/8/2006. Cháu thứ hai tên là: Tô Thị Yến N. Giới tính: Nữ. Sinh ngày: 29/9/2007. Các cháu phát triển B thường về thể lực và trí lực. Hiện các cháu đang sống cùng anh, chị tại thôn H, xã X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Theo ý kiến của cháu Tô Hoài L và Tô Thị Yến N các cháu có nguyện vọng xin được ở với bố cháu (anh Tô Văn B). Chị H và anh B đều có ý kiến chung, thống nhất giao cháu Tô Hoài L và Tô Thị Yến N cho anh B chăm sóc nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, chị H có nghĩa vụ cấp d ìng tiÒn nu«i con chung hµng th¸ng lµ 800.000 ®ång (tám trăm nghìn ®ång) đối với mỗi cháu. Thêi ®iÓm cÊp d ìng lµ tõ ngµy 01/4/2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Chị H cã quyÒn ®i l¹i th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con chung kh«ng ai ® îc phÐp ng¨n c¶n chị thùc hiÖn quyÒn nµy, chị H có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị H và anh B thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí : Chị H và anh B thống nhất thỏa thuận chị H chịu toàn bộ tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị H còn phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DSST không giá ngạch (là người cấp dưỡng nuôi con). Tổng cộng chị H phải chịu là 300.000 đồng. Chị H đã nộp đủ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0003370 ngày 07 tháng 03 năm 2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Ngô Công Tuấn |