- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Lê Thị T - Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ | Như Thanh, ngày 24 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T - Sinh năm 1990 Trú tại: Thôn Đ, xã M, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Trần Văn T - Sinh năm 1990 Trú tại: Thôn Đ, xã M, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Trần Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Trần Văn T thống nhất có một con chung là: Trần Thị Như Q, sinh ngày 10/02/2014. Hai bên thỏa thuận: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Như Q, chị T cấp dưỡng nuôi con cùng anh T mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu Như Q đủ 18 tuổi. Chị T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị T và anh Trần Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị T và anh Trần Văn T thống nhất: Chị T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền án phí chị T phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án huyện Như Thanh theo biên lai số: AA/2017/0000067, ngày 15 tháng 3 năm 2019. Chị T đã nộp đủ tiền án phí. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Thanh; - Thi hành án (để thi hành); - UBND xã M; - Phòng giám đốc án TA tỉnh; - Lưu Hồ sơ. | Thẩm phán Lê Đình Huy |