- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa bà T1 và ông T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Diễm T1 và ông Nguyễn Nhựt T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ | Chợ Lách, ngày 17 tháng 01 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 402/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: bà Trần Thị Diễm T1 - Sinh năm: 1980; địa chỉ: ấp Bình An, thị trấn Chợ Lách, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: ông Nguyễn Nhựt T2 - Sinh năm: 1974; địa chỉ: ấp Bình An, thị trấn Chợ Lách, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Diễm T1 và ông Nguyễn Nhựt T2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và việc cấp dưỡng: bà Trần Thị Diễm T1 được quyền trực tiếp nuôi hai người con chung giữa bà và ông T2 là: Nguyễn Thị Yến N1, sinh ngày: 06/7/2006, Nguyễn Thị Yến N2, sinh ngày: 14/01/2009, hiện đang sống cùng với bà T1. Bà T1 không yêu cầu ông T2 cấp dưỡng nuôi con.
Bà T1 và ông T2 không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chung, ông T2, bà T1 có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: ông T2, bà T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản.
- Về nợ chung: ông T2, bà T1 khai không có nợ chung.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Trần Thị Diễm T1 nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0020389 ngày 13/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; hoàn trả lại cho bà Trần Thị Diễm T1 số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Thanh |