- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ma Thị M và anh Nông Khánh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị M và anh Nông Khánh K
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ | Chợ Đồn, ngày 18 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ma Thị M, sinh năm 1990.
- Bị đơn: Anh Nông Khánh K, sinh năm 1985.
Đều trú tại: Thôn N, xã P, huyện C, tỉnh Bắc Kạn
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị M và anh Nông Khánh K
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân:Chị Ma Thị M và anh Nông Khánh K thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Ma Thị M và anh Nông Khánh K thỏa thuận giao con chung tên là Nông Văn Q, sinh ngày 22/9/2013 cho anh Nông Khánh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi, chị Ma Thị M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời điểm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật. Việc thi hành án khoản tiền cấp dưỡng được thực hiện theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật
3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về án phí: Chị Ma Thị M và anh Nông Khánh K mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn ) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, ghi nhận việc chị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị M phải chịu thêm án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Các khoản án phí chị M phải chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 06056 ngày 02 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Đồn; - Ủy ban nhân dân xã B; - TAND tỉnh kèm theo biên bản ghi nhận; - Chi cục THADS huyện Chợ Đồn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Văn Mẫn |