- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh B và chị Nguyễn Thị Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 16 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 09/2019/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 giữa:
*Nguyên đơn: Anh Trần Thanh B, sinh năm 1976
Ngụ tại: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
*Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1988
Ngụ tại: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh B và chị Nguyễn Thị Kim T.
2/Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a)Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh B và chị Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn.
Ghi nhận anh B, chị T không yêu cầu tòa giải quyết về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
b)Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim T được nuôi con chung là cháu Trần Liễu Tâm N, sinh ngày 08/11/2011 (phù hợp nguyện vọng của cháu N).
Ghi nhận chị T không có yêu cầu anh Bình cấp dưỡng nuôi con.
Anh B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Tuy nhiên vì quyền lợi của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau này.
c)Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không xem xét.
d)Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
đ)Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Trần Thanh B tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0020682 ngày 04/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh B được hoàn trả lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : -Đương sự; -VKSND huyện Châu Thành; -UBND xã B; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Dƣơng Bích Việt |