vanban.org

Quyết định 24/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Nh và anh Nông Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Nh và anh Nông Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Nh - Dương Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Nh và anh Nông Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2019/QĐST-HNGĐB, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị Nh, sinh năm 1988;

- Bị đơn: Anh Nông Văn T, sinh năm 1987;

Cùng địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.

- Người có quyền lợi liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội. Địa chỉ: 169 L, phường H, quận HM, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dƣơng Quyết Th - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền ông Tống Văn M - Chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện B, tỉnh Bắc Kạn.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Nh và anh Nông Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Nh và anh Nông Văn T thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Dương Thị Nh và anh Nông Văn T thỏa thuận giao con chung Nông Thùy D, sinh ngày 12/01/2011 (Con chung khỏe mạnh và phát triển bình thường) cho chị Dương Thị Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung đến năm đủ 18 tuổi (Phù hợp với nguyện vọng của con chung).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về tài sản chung, nợ chung:

+ Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về nợ chung: Chị Dương Thị Nh và anh Nông Văn T thỏa thuận: Anh Nông Văn T có trách nhiệm trả cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện B, tỉnh Bắc Kạn số tiền gốc 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng) và lãi phát sinh của khoản tiền vay theo sổ vay vốn có Mã món vay: 6600000715095693, người đứng tên vay chị Dương Thị Nh; chương trình cho vay hộ nghèo; ngày vay: 12/4/2019, hạn trả nợ cuối cùng: 12/4/2026, lãi suất 6,6 %/ năm. Đại diện Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện B, tỉnh Bắc Kạn nhất trí với thỏa thuận của chị Dương Thị Nh và anh Nông Văn T.

* Về án phí: Chị Dương Thị Nh tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 03666 ngày 01 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Chị Dương Thị Nh được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ