vanban.org

Quyết định 24/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 24/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1990; Địa chỉ: số 21 hẻm 12 Đường lộ 10, ấp TL, xã TA, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị Q kiện Nguyễn Thị T yêu cầu trả tiền góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2019/QĐST-DSThành phố Tây Ninh, ngày 12 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1990; Địa chỉ: số 21 hẻm 12

Đường lộ 10, ấp TL, xã TA, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1951; Địa chỉ: số 5 hẻm 12, đường lộ 10, ấp TL, xã TA, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị T phải trả cho chị Nguyễn Thị Q số tiền 29.490.000 (Hai

mươi chín triệu bốn trăm chín mươi nghìn) đồng.

Kể từ ngày chị Q có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà T không chịu trả hoặc chậm trả số tiền nêu trên cho chị Q, thì ngoài số tiền phải trả bà T còn phải trả cho chị Q số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Án phí:

Bà Nguyễn Thị T phải chịu 369.000 (Ba trăm sáu mươi chín ngàn) đồng.

Chị Nguyễn Thị Q phải chịu 369.000 (Ba trăm sáu mươi chín ngàn) đồng, chị Q đã nộp 847.0000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng số 0006552 ngày 25/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, qua khấu trừ chị Q được hoàn lại số tiền 478.000 (Bốn trăm bảy tám nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ