vanban.org

Quyết định 24/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 24/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Bà Nguyễn Thị Thu U, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số 628 L, khu phố 6, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản giữa và nguyễn Thị Thu Út và bà Nguyễn Thị Kim Cương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2019/QĐST-DSNinh Sơn, ngày 24 tháng 6 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Bà Nguyễn Thị Thu U, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Số 628 L, khu phố 6, thị trấn T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Kim C đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Thu U số tiền còn

nợ là 37.000.000 đồng (Ba mươi bảy triệu đồng), không tính lãi suất. Bà C phải trả dần cho bà U, mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), thời gian trả bắt đầu từ tháng 8/2019 đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ cho bà U.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả một khoản lãi suất với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về án phí: Tiền án phí dân sự sơ thẩm 925.000đ (Chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Thu U và bà Nguyễn Thị Kim C đồng ý mỗi người chịu một nửa là 462.500đ (Bốn trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).

Riêng đối với bà Nguyễn Thị Thu U được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 925.000đ (Chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) bà U đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0018610 ngày 25/02/2019. Bà Nguyễn Thị Thu U đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu U 462.500đ (Bốn trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ