- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Bùi Đức H - Công ty HH"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!BẮC!TÂN!UYÊN! TỈNH!BÌNH!DƯƠNG! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-DS | Bắc Tân Uyên, ngày 18 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2019,
XÉT!THẤY:!
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Đức H, sinh năm 1970; địa chỉ: Khu phố 3, phường Q, Thành phố B, tỉnh Đ.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H, sinh năm 1967; địa chỉ: khu phố T, phường H, thị xã U, tỉnh B.
- Bị đơn: Công ty TNHH HH; địa chỉ: ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh D.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn C - Chức vụ: Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty TNHH HH có trách nhiệm thanh toán cho ông Bùi Đức H số tiền: Nợ gốc 332.000.000 đồng và tiền lãi 68.000.000 đồng. Tổng cộng là 400.000.000 (Bốn trăm triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí sơ thẩm:
Ông Bùi Đức H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), được khấu trừ vào số tiền 19.333.729 đồng (Mười chín triệu ba trăm ba mươi ba nghìn bảy trăm hai mươi chín đồng) mà ông Bùi Đức H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0030641 ngày 26/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên. Trả lại cho ông Bùi Đức H số tiền 14.333.729 đồng (Mười bốn triệu ba trăm ba mươi ba nghìn bảy trăm hai mươi chín đồng).
Công ty TNHH HH phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND huyện Bắc Tân Uyên;
- CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Ngô!Thị!Mỹ!Trúc!