vanban.org

Quyết định 24/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1-Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q D. Địa chỉ trụ sở chính: số 28C-28D Phố B T, phường H B, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ CNTT - DS"
  • Tòa quyết gì? 1-Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24 /2019/QĐST - DSHiệp Hòa, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

Khoản 1, Khoản 2 Điều 212 và Điều 213; Khoản 3 Điều 144; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2019/TLST - DS ngày 25 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1-Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q D.

Địa chỉ trụ sở chính: số 28C-28D Phố B T, phường H B, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.

+ Bị đơn: Chị Lê Thị Ngọc H sinh năm 1980

Địa chỉ: xóm 1, khu , thị trấn T, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

2 - Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị Ngọc H phải trả Ngân hàng TMCP Q D số tiền 79.371.749 đồng (bẩy chín triệu ba trăm bẩy mốt nghìn bẩy trăm bốn chín đồng) trong đó nợ gốc là 63.200.000 đồng, nợ lãi là 16.171.749 đồng. Các lần thanh toán cụ thể như sau: Ngày 15/11/2019 trả số tiền gốc 2.000.000 đồng, Ngày 15/12/2019 trả số tiền gốc 2.000.000 đồng; Ngày 15/01/2020 trả số tiền gốc 2.000.000 đồng, Ngày 15/02/2020: trả số tiền gốc 14.300.000 đồng, Ngày 15/03/2020 trả số tiền gốc 14.300.000 đồng. Ngày 15/04/2020 trả số tiền gốc 14.300.000 đồng. Ngày 15/05/2020 trả số tiền gốc 14.300.000 đồng và tiền lãi 16.171.749 đồng. Đồng thời tiếp tục phải trả lãi phát sinh theo hợp đồng vay vốn số 262/2016/HĐCV-TDTC ngày 10/8/2016 cho đến khi trả xong số tiền gốc chưa thanh toán.

*Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc H chịu án phí là 1.984.294 đồng (Một triệu, chín trăm tám tư nghìn hai trăm chín tư đồng), tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần Q D số tiền tạm ứng án phí là 1.830.000 đồng (Một triệu, tám trăm ba mươi nghìn đồng), tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0000311 ngày 25/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang;

3 - Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ