vanban.org

Quyết định 24/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 11/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Tạ Tuấn A, sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ 1B, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số 62 Nguyễn Gia Thiều, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tạ Tuấn Anh tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với Nguyễn Ngọc Sơn Cao Thị Huyền"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2019/QĐST-DS.Bắc Ninh, ngày 11 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 01/2017/TLST- DS, ngày 11/10/2017.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Tạ Tuấn A, sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ 1B, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số 62 Nguyễn Gia Thiều, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Anh Phạm Ngọc S, sinh năm 1976 và chị Cao Thị H, sinh năm 1975, là bị đơn; Địa chỉ: Số 01 Lương Thế Vinh, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Đỗ Bá A sinh năm 1966 và chị Lê Thị H, sinh năm 1969; Địa chỉ: Khu 10, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

2. Chị Trịnh Thị L, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ 1B, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

3. Văn phòng công chứng Lê Văn L do ông Lê Văn L, trưởng văn phòng đại diện; Địa chỉ: Số 385, đường Ngô Gia Tự, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

4. Văn Phòng công chứng K do ông Nguyễn Thạc N, trưởng văn phòng đại diện; Địa chỉ: Số 74 Nguyễn Gia Thiều, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 31/7/2017 tại Văn phòng công chứng Lê Văn Lâm (Số công chứng: 637/2017/HĐCC/quyển số 01);

Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 09/5/2017 tại phòng công chứng K (Số công chứng:2364/2017/HĐCN; Quyển số 02/TP/CC-SCC/HDGD).

Anh Đỗ Bá A chị Lê Thị H toàn quyền quản lý, sử dụng thửa đất thửa đất số 387, tờ bản đồ 04, diện tích 100m2 tại khu 10, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

Anh Đỗ Bá A chị Lê Thị H phải hoàn trả anh Tạ Tuấn A, chị Trịnh Thị L số tiền 1.200.000.000 đồng.

Anh Tạ Tuấn A chị Trịnh Thị L trả lại anh Đỗ Bá A Chị Lê Thị H giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số BC 329305 ngày 20/6/2010 mang tên ông Đỗ Bá A bà Lê Thị H (Đã đượ c chỉ nh lý tạ i trang số 4 sang tên anh Nguyễ n Ngọ c S chị Cao Thị H ) đối với thửa đất số 387, tờ bản đồ 04, diện tích 100m2 tại khu 10, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

Trường hợp anh Đỗ Bá A chị Lê Thị H không thanh toán tiền anh Tạ Tuấn A chị Trịnh Thị L có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản là thửa đất số 387, tờ bản đồ 04, diện tích 100m2 cùng toàn bộ tài sản trên đất tại khu 10, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh để đảm bảo việc thanh toán

III. Về chi phí tố tụ ng và án phí: Anh Tạ Tuấ n A chịu toàn bộ 5.000.000 đồ ng chi phí xem xé t thẩ m đị nh và đị nh giá tà i sả n . Anh Tạ Tuấ n A đã nộ p đủ chi phí này. Anh Đỗ Bá A chị Lê Thị H phải chịu 24.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, đượ c trừ số tiề n tạ m ứ ng á n phí đã nộ p

300.000 đồ ng tạ i biên lai thu số

: AA/2018/0001844 và 300.000 đồ ng tạ i biên lai thu số : AA/2018/0001843 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B . Trả lại anh Tạ Tuấ n A 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số: AA/2017/0000395 ngày 05/10/2017 của Chi cục thi hành án thành phố B.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

V. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ