vanban.org

Quyết định 24/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Ông Phan Tuấn H, sinh năm 1978. 2/ Bị đơn: Ông Lê Tiến D, SN 1970 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1976. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp HĐ CNQSDĐ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2019/QĐST- DSPhú Riềng, ngày 25 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 42/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2019, về việc “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 17-6-2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Ông Phan Tuấn H, sinh năm 1978.

2/ Bị đơn: Ông Lê Tiến D, SN 1970 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1976.

3/ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Võ Thị T, sinh năm 1983.

Cùng địa chỉ: Tổ 3, thôn P, xã P, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Tiến D và bà Nguyễn Thị L đồng ý chuyển nhượng cho ông Phan Tuấn H và bà Võ Thị T diện tích 76,9 m2 đất cây lâu năm (CLN) theo trích đo địa chính của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện P lập ngày 23 tháng 4 năm 2019, có tứ cận như sau:

Phía đông giáp thửa đất của ông Võ Trường G, có chiều dài cạnh 18,89 m;

Phía tây giáp thửa đất còn lại của bà Nguyễn Thị L, có chiều dài cạnh 19,5 m;

Phía nam giáp đường bê tông nông thôn, có chiều dài cạnh 4,01 m;

Phía bắc giáp thửa đất còn lại của bà Nguyễn Thị L, có chiều dài cạnh 4,09 m;

Thuộc thửa đất số 145, tờ bản đồ số 38, địa chỉ thửa đất tọa lạc tại thôn Phú Nguyên, xã P, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp số vào sổ CS 06239, ngày 07/6/2018 do ông Lê Tiến D và bà Nguyễn Thị L đứng tên (có sơ đồ trích đo địa chính lập ngày 23/4/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện P kèm theo).

Ông Phan Tuấn H và bà Võ Thị T được quyền liên hệ với Cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục tách thửa, sang tên diện tích đất nêu trên theo quy định của pháp luật.

Ông Phan Tuấn H và bà Võ Thị T phải chịu toàn bộ phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác của thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), ông Phan Tuấn H và bà Võ Thị T tự nguyện chịu.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phan Tuấn H và bà Võ Thị T tự nguyện chịu số tiền án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đó theo biên lai thu tiền số 026927 ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. Ông Phan Tuấn H và bà Võ Thị T đã nộp đủ án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

III.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ