vanban.org

Quyết định 24/2019/QĐDS-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị N, sinh năm 1965 Địa ch : khu phố X phư ng P, thành phố P, t nh N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Vụ Trương Thị N yêu cầu trả tiền nợ do mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. P
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2019/QĐST- DSP, ngày 27 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P

TỈNH N

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ninh Thị Kiều Hạnh

- Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Lê Anh Thư- Ông Nguyễn Xuân Thanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Lan- Thư ký Tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố P tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bích Liên- Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/TLST- DS ngày 04 tháng 01 năm 2019;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị N, sinh năm 1965

Địa ch : khu phố X phư ng P, thành phố P, t nh N.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1986. Nơi đăng ký hộ khẩu thư ng trú: xã V, huyện Y, t nh Z.

Tạm trú: khu phố , phư ng P, thành phố P, t nh N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị P có nghĩa vụ trả tiền nợ hàng hóa 17.547.000 đồng (mười bảy triệu năm trăm bốn mươi bảy ngàn đồng) cho bà Trương Thị N.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền. Hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ Luật Dân sự, tương ứng với th i gian chưa thi hành án.

Về án phí:

Bà Nguyễn Thị P phải chịu án phí: 877.000 đồng. Hoàn trả cho bà Trương Thị N tiền tạm ứng án phí 538.000 đồng theo biên lai thu tiền số: 0018YYY ngày 03/01/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ