- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa chị H và anh T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng : Khoản 1 Điều 51; khoản 2 Điều 56 - Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 68 của Bộ luật dân sự; khoản 4 Điều 147, khoản 1 điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227 – BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 68 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/HNGĐ -ST. Ngày 24-7-2019 V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Xuân Bộ.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Tiến Thát.
2. Ông Nguyễn Văn Tiệm.
-Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Dũng là thư ký Tòa án nhân dân huyện Hạ Hòa
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hạ Hòa tham gia phiên toà: Bà Đinh Phương Mai- Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hạ Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 89/2019/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019 về tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2019/QĐXX-ST ngày 11 tháng 6 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Khuất Thị Thu H ( Khuất Thị H ), sinh năm 1972 ( Có mặt )
Nơi ĐKHKTT: Khu 2, xã L, huyện H, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Dương Huy T, sinh năm 1969.(Vắng mặt).
Nơi ĐKHKTT: Khu 2, xã L, huyện H, tỉnh Phú Thọ.
( Anh T đã bị TAND huyện Hạ Hòa tuyên bố mất tích theo Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2018/QĐST-VDS ngày 27/11/2018).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa, chị Khuất Thị Thu H ( Khuất Thị H ) trình bày: Chị kết hôn với anh Dương Huy T ngày 22/9/1990, đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện H, tỉnh Phú Thọ hoàn toàn tự nguyện. Sau kết hôn vợ chồng về ở nhờ trên đất của bố mẹ đẻ chị tại khu 2, xã L, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn anh T đã bỏ đi từ ngày 28/3/1998 không về nhà. Chị và gia đình đã nhiều lần đi tìm nhưng không có tin tức của anh T. Ngày 27/11/2018 TAND huyện Hạ Hòa ban hành quyết định số 03/2018/QĐST-VDS tuyên bố anh Dương Huy T mất tích. Nay chị tiếp tục yêu cầu TAND huyện Hạ Hòa giải quyết ly hôn đối với anh Dương Huy T.
+Về con chung: Chị xác định vợ chồng có 01 con chung là Dương Thị Như N, sinh ngày 21/8/1991. Hiện nay cháu N đã thành niên khi ly hôn chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: Chị xác đinh vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+Về án phí: Chị xin nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập anh T, chị H đến để giải quyết theo quy định nhưng anh T đều vắng mặt. Tòa án đã thực hiện tống đạt và niêm yết các văn bản tố tụng cho anh Dương Huy T theo quy định của pháp luật.
Qua xác minh tại UBND xã L, huyện H cho biết: Chị H và anh T đăng ký HKTT tại khu 2, xã L, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Chị H và anh T kết hôn với nhau năm 1990 có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Năm 1998 anh T đã bỏ nhà, bỏ địa phương đi. Ngày 27/11/2018 TAND huyện Hạ Hòa ban hành quyết định số 03/2018/QĐST-VDS tuyên bố anh Dương Huy T mất tích, từ đó đến nay anh T vẫn không trở về và không có mặt tại địa phương. Nay chị H xin ly hôn anh T UBND xã L đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Phát biểu ý kiến tại phiên tòa, kiÓm s¸t viªn khẳng định:
+ Về tố tụng : Quá trình thụ lý giải quyết vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án , Thẩm phán , Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật.
+ Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình xử cho chị H được ly hôn với anh T.
+ Về con chung: Chị H, anh T có 01 con chung Dương Thị Như N, sinh ngày 21/8/1991. Hiện nay cháu N đã thành niên khi ly hôn chị Hương không đề nghị Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị H x¸c nhËn kh«ng cã kh«ng yªu cÇu đÒ nghÞ gi¶i quyÕt. Nhưng hiÖn nay anh T v¾ng mÆt, nÕu sau nµy cã phát sinh tranh chÊp cã yªu cÇu và cã c¨n cø ph¸p luËt th× Tßa ¸n sÏ xem xÐt gi¶i quyÕt sau b»ng mét vô ¸n dân sự kh¸c.
+ Về án phí LHST: Chị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
+ Các đương sự có quyền kháng cáo theo luật định.
+ Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bản án theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng: Ngày 27/11/2018 TAND huyện Hạ Hòa đã ban hành Quyết định số 03/2018/QĐST-HNGĐ tuyên bố anh Dương Huy T, sinh năm 1969 – Quê quán: xã L, huyện H, tỉnh Phú thọ có nơi cư trú cuối cùng: Khu 2, xã L, huyện H, tỉnh Phú Thọ mất tích theo đơn yêu cầu của chị Khuất Thị Thu H ( Khuất Thị H). Nay chị H tiếp tục yêu cầu TAND huyện Hạ Hòa giải quyết ly hôn đối với anh T. Tòa án nhân dân huyện Hạ Hòa đã thụ lý vụ án và triệu tập đương sự đến làm việc theo quy định của pháp luật. Tổ chức phiên họp kiểm tra việc tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, tiến hành thu thập chứng cứ theo quy định của pháp luật, tuy nhiên anh T vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập và thông báo hợp lệ. Xác định vụ án không tiến hành hòa giải được vì bị đơn cố tình vắng mặt được quy định tại khoản 1 điều 207 của BLTTDS. Anh T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do, căn cứ điểm b khoản 2 điều 227 – BLTTDS, HĐXX tiến hành xét xử theo thủ tục chung để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho các đương sự.
. Về nội dung : Chị Khuất Thị Thu H ( Khuất Thị H) và anh Dương Huy T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện H, tỉnh Phú thọ vào ngày 22/9/1990. Trong khoảng thời gian chung sống, vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn. Ngày 21/3/1998 anh T đã bỏ nhà đi. Chị H và gia đình đã tổ chức tìm kiếm nhưng không có tin tức của anh T. Chị H đã báo cáo chính quyền địa phương xã L, huyện H về sự vắng mặt của anh T. Qua xác minh thẩm định tại UBND xã L, huyện H xác nhận anh Dương Huy T đăng ký hộ khẩu thường trú tại khu 2, xã L, huyện Hạ Hòa đã bỏ nhà và không có mặt tại địa phương từ năm 1998 cho đến nay. Ngày 27/11/2018 TAND huyện Hạ Hòa ban hành quyết định số 03/2018/QĐST-VDS tuyên bố anh Dương Huy T mất tích, từ thời gian đó đến bây giờ anh T vẫn không có mặt tại địa phương. Chị H xin ly hôn với anh T là có căn cứ và giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 2 điều 56 – Luật hôn nhân và gia đình, khoản 2 điều 68 của Bộ luật dân sự là phù hợp.
. Về con chung: Xác định chị H, anh T có 01 con chung Dương Thị Như N, sinh ngày 21/8/1991. Hiện nay cháu N đã thành niên khi ly hôn chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. HĐXX không đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung và công sức đóng góp: Chị H xác đinh vợ chồng không có, không yêu cầu giải quyết trong vụ án này, HĐXX không đặt ra giải quyết. Nếu sau ly hôn, anh T trở về, các bên có tranh chấp và có yêu cầu thì Tòa án sẽ giải quyết bằng một án dân sự khác.
Về án phí LHST: Chị H phải chịu 300.000đ ( Xác nhận đã nộp )
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng : Khoản 1 Điều 51; khoản 2 Điều 56 - Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 68 của Bộ luật dân sự; khoản 4 Điều 147, khoản 1 điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227 – BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Khuất Thị Thu H ( Khuất Thị H) được ly hôn anh Dương Huy T.
2- Về con chung: Chị H, anh T có 01 con chung Dương Thị Như N, sinh ngày 21/8/1991. Hiện nay cháu N đã thành niên khi ly hôn chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. HĐXX không đặt ra giải quyết.
3 - Về tài sản chung, công nợ và công sức đóng góp: HĐXX không đặt ra giải quyết trong vụ án này. Nếu sau ly hôn các bên có tranh chấp và có yêu cầu thì Tòa án sẽ giải quyết bằng một án dân sự khác.
4- Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Khuất Thị Thu H ( Khuất Thị H ) phải chịu 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng ) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2017/0001804 ngày 15/02/2019 tại Chi cục THADS huyện Hạ Hòa ( Xác nhận chị H đã nộp).
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, chị Hương có quyền kháng cáo lên TAND tỉnh Phú Thọ yêu cầu xét xử phúc thẩm. Anh Thành có quyền kháng cáo lên TAND tỉnh Phú Thọ yêu cầu xét xử phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết công khai tại UBND xã Liên Phương, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hạ Hòa; - CCTHADS Huyện Hạ Hòa; - UBND xã L; - Lưu HS-VP | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Đặng Xuân Bộ |