vanban.org

Quyết định 24/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Quốc D và chị Võ Thị Kim N. 2.

Về con chung: có 01 con chung tên Trương Tấn P, sinh ngày 03/3/2013. Anh Trương Quốc D và chị Võ Thị Kim N thống nhất giao cho anh Trương Quốc D nuôi dưỡng con chung, chị Võ Thị Kim N không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Võ Thị Kim N có quyền tới lui, thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Quốc D và chị Võ Thị Kim N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2018/QĐST-VHNGĐCai Lậy, ngày 24 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 363/2018/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” giữa: * Người yêu cầu: 1. Anh Trương Quốc D, sinh năm 1985. Địa chỉ: số 80A Khóm Y, phường X, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. 2. Chị Võ Thị Kim N, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp 1, xã CS, huyện CL, tỉnh Tiền Giang Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 16 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 16 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Quốc D và chị Võ Thị Kim N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có 01 con chung tên Trương Tấn P, sinh ngày 03/3/2013. Anh Trương Quốc D và chị Võ Thị Kim N thống nhất giao cho anh Trương Quốc D nuôi dưỡng con chung, chị Võ Thị Kim N không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Võ Thị Kim N có quyền tới lui, thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: không có.

- Về nợ chung: không có.

- Về lệ phí: + Anh Trương Quốc D phải nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 15855 ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sựhuyện CL, tỉnh Tiền Giang, nên xem như đã nộp xong lệ phí. + Chị Võ Thị Kim N phải nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 15854 ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sựhuyện CL, tỉnh Tiền Giang, nên xem như đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ