- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Ngọc A và anh Trần Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24 /2018/QĐST-HNGĐ | Sông Công, ngày 07 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị Ngọc A, sinh năm 1995. Địa chỉ cư trú: Tổ dân phố P, phường L, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1993. Địa chỉ cư trú: Tổ dân phố Phú Thái, phường Lương Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Ngọc A và anh Trần Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Dương Thị Ngọc A và anh Trần Văn H thỏa thuận giao con chung Trần Bảo N, sinh ngày 21/02/2014 cho chị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trần Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Bảo Nam 1.000.000đ (một triệu đồng)/ 01 tháng kể từ tháng 5/2018 cho đến khi cháu Nam đủ 18 tuổi. Anh H được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày chị A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh H chậm thanh toán còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Dương Thị Ngọc A và anh Trần Văn H thỏa thuận, chị A tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0010878 ngày 09 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Sông Công; - UBND phường Lương Sơn, thành phố Sông Công; - Chi cục THADS TP. Sông Công; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Dƣơng Văn Phong |