- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa anh T và chị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 24/2018/QĐST-HNGĐ D, ngày 17 tháng 4 năm 2018 | Số: 24/2018/QĐST-HNGĐ D, ngày 17 tháng 4 năm 2018 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M QUẬN D Độc lập - T do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THO THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Lương Văn T, sinh năm 1986; đăng ký HKTT và ở: Xóm 12, thôn T, xã N, huyện T, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Chị Tạ Thị K, sinh năm 1986; đăng ký HKTT và ở: Tổ 10, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn T và chị Tạ Thị K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn T và chị Tạ Thị K thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa anh Lương Văn T và chị Tạ Thị K chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Vợ ch ng có 02 con chung là Lương Khánh H, sinh
ngày 24 tháng 7 năm 2013 và Lương Khánh N, sinh ngày 08 tháng 8 năm 2016. Khi ly hôn, hai bên đương sự thỏa thuận giao cho chị K nuôi cả 02 con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn. - Về tài sản chung và công nợ chung: Do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Lương Văn T nhận tự nguyện nộp cả số tiền 150.000đ 00 (một trăm năm mươi nghìn đ ng) án phí ly hôn sơ thẩm; số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ 00 (ba trăm nghìn đ ng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận D, Hải Phòng theo biên lai số 0014095 ngày 22 tháng 3 năm 2018. Anh Lương Văn T đã nộp đủ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000đ 00 (một trăm năm mươi nghìn đ ng) cho anh Lương Văn T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận D, HP 02 bản - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS quận D, HP; - UBND P. H, Q. D, HP; - Lưu: H sơ, lưu VT. Nguyễn Song Hải | THẨM PHÁN (Để giao VKSND TP Hải Phòng 01 bản); . |