- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN THƢỜNG XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HOÁ Số: 24/2018/QĐST - HNGĐ | Thường Xuân, ngày 27 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2018/TLST–HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Cầm Thị L, sinh năm: 1990
Trú tại: Thôn T, xã C, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Và bị đơn Anh Cầm Bá K, sinh năm: 1986
Tró t¹i: Thôn T, xã C, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Cầm Thị L, sinh năm: 1990
Tró t¹i: Thôn T, xã C, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Cầm Bá K, sinh năm: 1986
Tró t¹i: Thôn T, xã C, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về hôn nhân:
Nguyên đơn chị Cầm Thị L và bị đơn anh Cầm Bá K tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con cái:
Nguyên đơn chị Cầm Thị L và bị đơn anh Cầm Bá K công nhận vợ chồng có 01 (một) con chung là cháu Cầm Thị Ngọc A, sinh ngày 21/11/2010. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cháu Cầm Thị Ngọc A cho anh Cầm Bá K trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị Cầm Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 800.000đ (tám trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Cầm Thị Ngọc A đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 04/2018. Chị L có quyền đi lại, thăm nom con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ:
Nguyên đơn chị Cầm Thị L và bị đơn anh Cầm Bá K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí:
Nguyên đơn chị Cầm Thị L và bị đơn anh Cầm Bá K tự nguyện thỏa thuận chị Cầm Thị Liên nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), trong đó 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Cầm Thị L đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0003257 ngày 05 tháng 3 năm 2018. Số tiền này được chuyển thành tiền các khoản án phí chị Cầm Thị L nhận nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Các đương sự; - UBND xã Xuân Chinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Xuân Tuyên |