- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Trần Hửu N tranh chấp ly hôn, tranh chấp về nuôi con với Bùi Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hửu N với chị Bùi Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TÂN HƯNG TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Hưng, ngày 05 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Hửu N, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Ấp 1, xã Đ, huyện H, tỉnh A. Bị đơn: Chị Bùi Thị D, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Ấp 1, xã Đ, huyện H, tỉnh A. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hửu N với chị Bùi Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trần Hửu N và chị Bùi Thị D đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị D được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Trần Thị Mỹ H, sinh ngày: 26/7/2011; Giới tính: nữ (Hiện cháu H đang sống chung với chị D). Anh Trần Hửu N không trực tiếp nuôi con nhưng được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được quyền cản trở anh N thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng: Không yêu cầu giải quyết nên không đề cập đến. Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến. Về án phí: Anh Trần Hửu N phải chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm anh N đã nộp theo biên lai số 0004158 ngày 19 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. Anh N được hoàn trả lại số tiền chệnh lệch là 150.000 đồng. Chị Bùi Thị D không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh/huyện; - VKSND huyện; - Các đương sự; - UBND xã T; - Chi cục THADS huyện; - Lưu hồ sơ vu án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Lê Văn Hựu |