- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Y và anh Lê Đình P.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2018/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018, giữa:
Chị Trương Thị Y, địa chỉ: Thôn Đ, xã G, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Anh Lê Đình P, địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Y và anh Lê Đình P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trương Thị Y và anh Lê Đình P thống nhất có 01 con chung tên là Lê Huy H, sinh ngày 18/3/2014, hiện đang sống cùng anh P. Hai bên thỏa thuận giao con cho anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị Y tự nguyện cấp dưỡng cho con cùng anh P là 1.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 5/2018 cho đến khi con trưởng thành (tròn 18 tuổi). Các bên có nghĩa vụ, quyền về chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Chị Trương Thị Y và anh Lê Đình P thống nhất hai bên không có tài sản chung; không có nợ chung, không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chị Trương Thị Y và anh Lê Đình P mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm; chị Y phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thỏa thuận chị Y chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng thay cho anh P. Số tiền án phí chị Y phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ, theo biên lai thu tiền số AA/2015/N0 0001132 ngày 07/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Q.Ninh; - UBND xã G; - Chi cục THADS huyện Q; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngu n Mậu Đảo |