- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn Th - Sinh năm: 1979 Bị đơn: Chị Trần Thị Nh - Sinh năm: 1977 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QÚY TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Quý, ngày 08 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 28/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn Th - Sinh năm: 1979 Bị đơn: Chị Trần Thị Nh – Sinh năm: 1977 Cùng tr t i: Thôn Tân H i, x Long H i, huy n h Quý, t nh Bình Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà gi i thành ngày 31 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà gi i thành ngày 31 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguy n và không vi ph m điều cấm của luật, không trái đ o đức x hội. Đ hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn Th - Sinh năm: 1979 Bị đơn: Chị Trần Thị Nh - Sinh năm: 1977 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Th và chị Trần Thị Nh được ly hôn. * Về con chung: Giao Trần B o K – Sinh ngày 17/8/2013 cho chị Trần Thị Nh chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi Trần B o K đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị Nh không yêu cầu anh Trần Văn Th cấp dưỡng tiền nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, chăm sóc con chung; không ai được quyền c n trở người đó thực hi n quyền này. * Về tài sản: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quyết. * Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Trần Văn Th tự nguy n chịu hết, nhưng được trừ vào số tiền t m ứng án phí đ nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0021589, ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Q, t nh Bình Thuận; hoàn tr l i cho anh Trần Văn Th số tiền chênh l ch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện PQ; - THA huyện PQ; - Các đương sự; - UBND xã LH (Để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN Nguy n Hoài T n |