- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tuyết Nh - Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tuyết Nh và anh Hoàng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2018/QĐST-HNGĐ | Na Hang, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2018/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết Nh, sinh năm 1995; Địa chỉ: Tổ Phố M, thị trấn VL, huyện CH, tỉnh TQ.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn NĐ, xã TT, huyện NH, tỉnh TQ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tuyết Nh và anh Hoàng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị Tuyết Nh và anh Hoàng Văn T. Anh Hoàng Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Hoàng Hải Y, sinh ngày 18/11/2013, chị Nh không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T. Chị Nguyễn Thị Tuyết Nh có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết Nh và anh Hoàng Văn T cùng xác định không có tài sản chung gì, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết Nh và anh Hoàng Văn T cùng xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết Nh chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nh đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000098 ngày 07/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Chị Nguyễn Thị Tuyết Nh được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Na Hang; - UBND xã Thanh Tương; - UBND thị trấn Vĩnh Lộc; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Triệu Ngọc Thức |