vanban.org

Quyết định 24/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1992; trú tại: thôn 5, xã P, huyện N, tỉnh N. Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1992; trú tại: xóm 4, xã G, huyện G, tỉnh N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH N
------------
Số:24/2018/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

G, ngày 27 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2018/TLST- HNGĐ, ngày 27 tháng 02 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1992; trú tại: thôn 5, xã P, huyện N, tỉnh N.

Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1992; trú tại: xóm 4, xã G, huyện G, tỉnh N.

- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, các Điều 357, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110 và 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào các Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1992; trú tại: thôn 5, xã P, huyện N, tỉnh N.

Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1992; trú tại: xóm 4, xã G, huyện G, tỉnh N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Phạm Văn H xác định có với nhau một con chung là cháu Phạm Gia H, sinh ngày 02/01/2016, hiện nay cháu H đang ở cùng chị T. Hai bên thỏa thuận giao cháu Phạm Gia H cho chị Bùi Thị T tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn H phải có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung cho chị T mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), bắt đầu từ tháng 3/2018 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Không ai đƣợc ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

Trƣờng hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tƣơng ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền đƣợc xác định theo thỏa thuận của các bên nhƣng không đƣợc vƣợt quá mức lãi suất đƣợc quy định tại khoản 1 điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật này.

Trƣờng hợp Bản án, Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đƣơng sự không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị T nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng(Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí cấp dƣỡng nuôi con đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/0001006, ngày 27 tháng 02 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ