- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị t yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992, trú tại: xóm M, xã T, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình và anh Bùi Đức T, sinh năm 1986,trú tại: Tổ 3, Tiểu khu Đ, Thị trấn ĐB, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2018/QĐST-HNGĐ | ngày 31 tháng 05 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2018/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2018 giữa: Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị T - sinh năm 1992. Trú tại: xóm M, xã T, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Anh Bùi Đức T - sinh năm1986. Trú tại: Tổ 3, Tiểu khu Đ, Thị trấn ĐB, huyện Đ, ỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992, trú tại: xóm M, xã T, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình và anh Bùi Đức T, sinh năm 1986,trú tại: Tổ 3, Tiểu khu Đ, Thị trấn ĐB, huyện Đ, tỉnh Hòa Bình. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Đức T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Bùi Gia N, sinh ngày 11/01/2014 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị T chưa yêu cầu anh Bùi Đức T cấp dưỡng nuôi con cùng chị. Anh Bùi Đức T có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở anh thực hiện quyền này. 2.3.Về tài sản chung: Không có 2.4 Về nợ chung: Không có 2.5.Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm; tiền án phí được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004897 ngày 06 tháng 3 năm 2018, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đà Bắc,tỉnh Hòa Bình. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - TAND tỉnh Hòa Bình; - UBND xã T - Chi cục THADS huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Túc |