vanban.org

Quyết định 24/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Hồng Đ và anh Nông Văn Đ1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Hồng Đ và anh Nông Văn Đ1 nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Triệu Thị Hồng Đ xin ly hôn anh Nông Văn Đ1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Hồng Đ và anh Nông Văn Đ1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ ĐỒN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2018/QĐST-HNGĐChợ Đồn, ngày 15 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 17/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị Hồng Đ (tên gọi khác: Triệu Thị N), sinh năm 1979.

Địa chỉ: Thôn 7, xã Đ, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

- Bị đơn: Anh Nông Văn Đ1, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C - Chi nhánh Phòng Giao dịch Ngân hàng C huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Văn H. Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nông Thị Thu H. Chức vụ: Phó Giám đốc theo văn bản ủy quyền số: 72/GUQ-NHCS ngày 03/4/2018 của Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng C huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Hồng Đ và anh Nông Văn Đ1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Hồng Đ và anh Nông Văn Đ1 nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận giao con chung tên là Nông Văn Đ2 sinh ngày 21/10/2003 cho anh Nông Văn Đ1 được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi, phù hợp với nguyện vọng của con. Anh Nông Văn Đ1 không yêu cầu chị Triệu Thị Hồng Đ cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị Triệu Thị Hồng Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nông Văn Đ1 có trách nhiệm trả cho Phòng Giao dịch Ngân hàng C huyện C, tỉnh Bắc Kạn toàn bộ số tiền nợ gốc là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh hàng tháng theo hồ sơ vay vốn. Thời điểm tính lãi từ ngày 21/4/2018 cho đến khi trả hết nợ vay.

- Về án phí: Chị Triệu Thị Hồng Đ phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và anh Nông Văn Đ1 phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận việc chị Triệu Thị Hồng Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 05934 ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Chị Triệu Thị Hồng Đ được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ