vanban.org

Quyết định 24/2018/QĐST-HC — Hành chính

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 30/11/2018 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 63/2017/TLST-HC ngày 01/12/2017 về việc: “Khiếu kiện quyết định hành chính về việc ấn định tỷ suất thu nhập thuần và xử lý vi phạm về thuế”, giữa:

Người khởi kiện: Công ty Trách nhiệm hữu hạn PV; địa chỉ: Khu phố M, phường N, thành phố P, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện: Ông Bạch Sỹ T; địa chỉ: Đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo Giấy ủy quyền ngày 09/11/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Khiếu kiện quyết định hành chính về việc ấn định tỷ suất thu nhập thuần và xử lý vi phạm về thuế"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 63/2017/TLST-HC ngày 01/12/2017 về việc: “Khiếu kiện quyết định hành chính về việc ấn định tỷ suất thu nhập thuần và xử lý vi phạm về thuế”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Luật Tố tụng hành chính; Điều 144 Luật Tố tụng hành chính; Điều 38 Luật Tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2018/QĐST-HCBình Dương, ngày 30 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Căn cứ Khoản 5, Điều 38; Điều 143 và Điều 144 Luật Tố tụng hành chính;

Xét thấy: Ngày 30/11/2018, người đại diện theo pháp luật của người khởi kiện - Công ty Trách nhiệm hữu hạn PV là bà Nguyễn Thới Hòa B có đơn đề nghị rút đơn khởi kiện. Xét việc rút đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thới Hòa B là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 143 Luật Tố tụng hành chính nên được Tòa án chấp nhận;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 63/2017/TLST-HC ngày 01/12/2017 về việc: “Khiếu kiện quyết định hành chính về việc ấn định tỷ suất thu nhập thuần và xử lý vi phạm về thuế”, giữa:

- Người khởi kiện: Công ty Trách nhiệm hữu hạn PV; địa chỉ: Khu phố M, phường N, thành phố P, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện: Ông Bạch Sỹ T; địa chỉ: Đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo Giấy ủy quyền ngày 09/11/2017.

- Người bị kiện: Cục Thuế tỉnh Bình Dương và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Dương; địa chỉ: Đại lộ M, phường N, thành phố P, tỉnh Bình Dương.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện:

1). Ông Hà Văn C - Luật sư Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn TQ thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ: Đường M, phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

2). Ông Lê Minh N - Luật sư Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn TQ thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ: Đường M, phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1). Ông Trương Cao T, Chuyên viên Phòng Thanh tra giá chuyển nhượng thuộc Cục Thuế tỉnh Bình Dương (Trưởng đoàn thanh tra); địa chỉ: Đại lộ M, phường N, thành phố P, tỉnh Bình Dương.

2). Bà Lê Thị M, Kế toán trưởng Công ty Trách nhiệm hữu hạn PV; địa chỉ: Khu phố M, phường N, thành phố P, tỉnh Bình Dương.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định Luật Tố tụng hành chính, nếu thời hiệu khởi kiện vụ án vẫn còn.

- Về án phí hành chính sơ thẩm: Căn cứ Khoản 3, Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, người khởi kiện rút toàn bộ nội dung yêu cầu khởi kiện nên hoàn trả lại cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn PV số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng số AA/2016/0010851 ngày 28/11/2017 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Dương.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính./.

Cỡ chữ