vanban.org

Quyết định 24/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 30/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ: số 77, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S kiện ông Nguyễn Văn H, bà Phạm Thị Thúy Tr, Nguyễn Thị Th"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2018/QĐST-DSVinh, ngày 30 tháng 07 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 07 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2018/ TLST-DS, ngày 03 tháng 07 năm 2018 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, thế chấp.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: số 77, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Văn L – Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Công D – phó phòng xử lý nợ SHB Nghệ An

Bị đơn: ông Nguyễn Văn H, sinh 1982, bà Phạm Thị Thúy Tr, sinh năm 1984, bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1947

Địa chỉ: khối 11, phường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1979

Địa chỉ: khối 11, phường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An

[2]. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn H, bà Phạm Thị Thúy Tr và bà Nguyễn Thị Th phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tính đến ngày 20/7/2018 là: 230.969.553 đồng. Trong đó tiền nợ gốc là: 215.086.643 đồng, tiền lãi trong hạn là 14.996.454 đồng, tiền phạt chậm trả là 886.456 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 20/7/2018, ông Nguyễn Văn H, bà Phạm Thị Thúy Tr, bà Nguyễn Thị Th còn phải tiếp tục chịu tiền lãi theo thỏa thuận phát sinh theo hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền phải thi hành án.

Nếu Ông Nguyễn Văn H, bà Phạm Thị Thúy Tr và bà Nguyễn Thị Th, không trả nợ hoặc không trả đủ nợ thì SHB có quyền yêu cầu giao tài sản thế chấp cho Ngân hàng xử lý hoặc Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ:

Tài sản đảm bảo gồm: Quyền sử du ̣ng đất và tài sản liên quan đến đất

tại địa chỉ : Khối 11, phường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số BP 221169, tờ bản đồ số 42, thửa đất số 22, diê ̣n tích 283,9 m2 do UBND thành phố Vinh cấp ngày 10/09/2013 mang tên bà Nguyễn Thị Thuận.

Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 208/2015/HĐTC – BTB/SHB 120200 Ngày 04/9/2015 Hợp đồng trên đều được Văn phòng công Thành An công chứng nội dung giao dịch và được đăng ký giao dịch đảm bảo tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Vinh.

[3]. Về án phí: Ông Nguyễn Văn H, bà Phạm Thị Thúy Tr và bà Nguyễn Thị Th thỏa thuận chịu 5.774.238 đồng (Năm triệu bảy trăm bảy mươi tư ngàn hai trăm ba mươi tám đồng). Trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 5.786.000 (Năm triệu bảy trăm tám mươi sáu ngàn đồng) tạm ứng án phí DSST đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004964 ngày 14/6/2018

[4]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

[5]. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ