vanban.org

Quyết định 24/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 23/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị M - Nguyễn Thị Trúc M"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
T A ÁN NH N D N
H N CH LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T N B N TR
Số: 24/2018/QĐST-DS
Chợ Lách, ngày 23 tháng 03 năm 2018.

Q ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TH ẬN C A CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 13/2018/TLST-DS, ngày 02 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤ :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị M - sinh năm 1951 - địa chỉ: ấp TP, xã SĐ, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Trúc M - sinh năm 1976 - địa chỉ: ấp SC, xã SĐ, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Tấn V - sinh năm 1973, địa chỉ: ấp SC, xã SĐ, huyện C, tỉnh Bến Tre. Ông Nguyễn Tấn V ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Trúc M - sinh năm 1976 - địa chỉ: ấp SC, xã SĐ, huyện C, tỉnh Bến Tre, theo văn bản ủy quyền ngày 09/3/2018.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Trúc M và ông Nguyễn Tấn V đồng ý liên đới trả cho bà Lê Thị M số tiền mượn là 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng).

ể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có ngh a vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là:

35.000.000đ x 2.5% = 875.000đ (Tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

Bà Nguyễn Thị Trúc M và ông Nguyễn Tấn V tự nguyện nộp 437.000đ (Bốn trăm ba mươi bảy ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Lê Thị M tự nguyện nộp 438.000đ (Bốn trăm ba mươi tám ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền bà M nộp tạm ứng theo biên lai số 0023995 ngày 29/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách được khấu trừ sang tiền án phí. oàn trả cho bà M số tiền chênh lệch còn lại là 437.000đ (Bốn trăm ba mươi bảy ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ