vanban.org

Quyết định 24/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1984. Đại diện theo ủy quyền: Bà Trương Thị B, sinh năm 1967. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa H và T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN CHIÊM HÓA
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2018/QĐST- DSChiêm Hóa, ngày 27 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN CHIÊM HÓA - TỈNH TUYÊN QUANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Văn Loan.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Tưởng Thị Thu.

2. Ông Lê Xuân Tiếu.

Căn cứ vào các Điều 26,143, 144, 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2018/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1984.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Trương Thị B, sinh năm 1967.

Cùng cư trú: Xóm C, xã TB, huyện YS, tỉnh Tuyên Quang.

* Bị đơn: Chị Tạ Thị T, sinh năm 1981.

Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã P, Huyện CH, tỉnh Tuyên Quang.

Tạm trú tại: tổ A, thị trấn VL, Huyện CH, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Tạ Thị T có nghĩa vụ thanh toán số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) cho anh Nguyễn Văn H. Hình thức thanh toán chia thành 02 lần:

+ Lần 01: Ngày 15/11/2018 (Dương lịch) chị Thủy trả cho anh H số tiền là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

+ Lần 02: Ngày 30/12/2018 (Dương lịch) chị Thủy trả cho anh H số tiền là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

* Về án phí: Chị Tạ Thị T nhận chịu ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định là 1.000.000đ (Một triệu đồng).

Bà Trương Thị B đại diện theo ủy quyền cho anh Nguyễn Văn H nhận chịu ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định là 1.000.000đ (Một triệu đồng).

Khấu trừ số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng) anh H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005525 ngày 08/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự Hện Chiêm Hóa để chuyển thành tiền án phí. Anh H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành ánredân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ