vanban.org

Quyết định 24/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Long An Tuyên án 18/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Kim Q, sinh năm 1978, địa chỉ: Số nhà 220/8, ấp C, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1985, địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Q tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà T và ông V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2018/QĐST-DSChâu Thành, ngày 18 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2018, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Kim Q, sinh năm 1978, địa chỉ: Số nhà 220/8, ấp C, xã A, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.

Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1985, địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn:

Bà Huỳnh Thị Lệ T, sinh năm 1978;

Ông Lê Hoàng V, sinh năm 1971;

Cùng địa chỉ: Số nhà 289/6, ấp L, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Thị Lệ T có vay và còn nợ bà Trần Kim Q số tiền là 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng), bà Huỳnh Thị Lệ T có nghĩa vụ trả cho bà Trần Kim Q số tiền 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng), thời hạn trả tiền là 03 (ba) tháng tính từ ngày 10 tháng 4 năm 2018.

Khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành hoàn tất số tiền trên, thì người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Án phí: Bà Huỳnh Thị Lệ T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 1.750.000 đồng (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Trần Kim Q không phải chịu án phí, trả lại cho bà Trần Kim Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.750.000 đồng (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002127 ngày 26 tháng 3 năm 2018, của chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.

3. Đình chỉ một phần yêu cầu của bà Trần Kim Q về việc yêu cầu ông Lê Hoàng V liên đới cùng với bà Huỳnh Thị Lệ T trả nợ cho bà Trần Kim Q.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ