- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Thị Thu T - Phan Văn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24 /2018/QĐST-DS | Ngọc Hồi, ngày 24 tháng 07 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 07 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 06 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự;
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T.
Địa chỉ: 323 đường T, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.
- Bị đơn: Anh Phan Văn A
Địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Anh Phan Văn A công nhận còn nợ của chị Nguyễn Thị Thu T tính đến ngày 16 tháng 07 năm 2018 số tiền nợ mua vật liệu xây dựng là: 127.806.000đ.( Một trăm hai bảy triệu tám trăm lẻ sáu nghìn đồng) . Hai bên thỏa thuận anh Phan Văn A đồng ý trả toàn bộ số tiền trên cho chị Nguyễn Thị Thu T.
Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự, kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.
Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Quy định về mức thu nộp và quản lý và sử dụng án phí và lệ phí, án phí của Tòa án. Anh Phan Văn A phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 3.195.000đ ( Ba triệu một trăm chín lăn nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu T số tiền nộp tạm ứng án phí là: 3.195.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2014/0002009 ngày 11/06/2018 của chi Cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Các đương sự ; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - Tòa án tỉnh Kon Tum; - THADS huyện Ngọc Hồi; - TANDCC Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Pho |