vanban.org

Quyết định 24/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của đương sự:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn Đ, xã HB, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2018/QĐST - HNGĐHà Trung, ngày 24 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Đạt

Các Hội Thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Ký.

2. Ông Tống Văn Tuyên.

Căn cứ Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 133/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của đương sự hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn Đ, xã HB, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Dương Văn C, sinh năm 1983

Địa chỉ: Thôn Đ, xã HB, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Dương Văn C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Dương Thị M sinh ngày 31/3/2003, Dương Thị T sinh ngày 11/11/2005, Dương Văn Đ sinh ngày 29/12/2007 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H.

Anh C có quyền đi lại thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị H, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị H, anh C thỏa thuận chị H chịu tiền án phí sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2017/0000114 ngày 16/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung, chị H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ