- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thỏa thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị M, sinh năm 1968 và ông Nguyễn Tấn Q, sinh năm: 1962; Trú tại: Khu phố A, phường L, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƢỚC LONG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2017/QĐST – HNGĐ | Phước Long, ngày 13 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2017/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2017 giữa;
Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1968.
Bị đơn
Ông Nguyễn Tấn Q, sinh năm: 1962.
Địa chỉ: Khu phố A, phường L, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị M, sinh năm 1968 và ông Nguyễn Tấn Q, sinh năm: 1962; Trú tại: Khu phố A, phường L, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị M và ông Nguyễn Tấn Q đồng ý thuận tình ly hôn.
Về con chung: Trong thời gian chung sống bà M và ông Q có 03 con chung tên Nguyễn Tấn V, Sinh ngày 1987, Nguyễn Tấn B, sinh năm 1990 và cháu Nguyễn Tấn P, sinh ngày 12/12/2004. Khi ly hôn bà M và ông Q thống nhất đối với con chung tên Nguyễn Tấn V và Nguyễn Tấn B đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Đối với con chung tên Nguyễn Tấn P chưa đủ 18 tuôi ông Q và bà M thống nhất giao cho bà M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, bà M không yếu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Ông Nguyễn Tấn Q có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.
Vê tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà M tự nguyện nộp. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà M đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005807 ngày 02/11/2017 của Chi cục Thi hánh án thị xã Phước Long, hoàn trả lại cho bà M số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí con dư.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TX. Phước Long; - Các đương sự; - UBND phường L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) LÊ THỊ BÌNH |