- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Xuân L - Hoàng Thanh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2017/QĐST-DS | Yên Sơn, ngày 29 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19/5/2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2017/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Xuân L, sinh năm 1944.
Địa chỉ: Xóm 5, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Ông Hoàng Thanh M, sinh năm 1961.
và bà Mai Thị T, sinh năm 1964.
Cùng địa chỉ: Xóm 6, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Hoàng Thanh M và bà Mai Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Lê Xuân L số tiền gốc là 160.000.000đ (Một trăm sáu mươi triệu đồng), chia nghĩa vụ trả tiền như sau: Ông Hoàng Thanh M phải trả cho ông Lê Xuân L số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng); bà Mai Thị T phải trả cho ông Lê Xuân L số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng).
Khoản tiền phải trả, kể từ ngày ông Lê Xuân L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hoàng Thanh M và bà Mai Thị T chậm thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định của pháp luật tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án.
Về án phí: Ông Hoàng Thanh M phải chịu 2.000.000đ (Hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch; Bà Mai Thị T phải chịu 2.000.000đ (Hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Ông Lê Xuân L không phải chịu án phí. Trả lại cho ông Lê Xuân L số tiền 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N00003426 ngày 29 tháng 3 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Oanh |