- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2017/QĐST-DS | H, ngày 06 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Ông Trịnh Minh T, sinh năm 1959.
Địa chỉ: Đường A, Tổ 5, phường S, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
-Bị đơn: Ông Trần B, sinh năm 1953.
Địa chỉ: Tổ dân phố V, thị trấn X, huyện H, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể, như sau:
Ông Trần B đồng ý có nợ và có trách nhiệm trả nợ cho ông Trịnh Minh T số tiền 8.800.000đ (Tám triệu tám trăm nghìn đồng).
Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về tiền lãi suất.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần B đồng ý nộp 220.000đ (Hai trăm hai mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Trịnh Minh T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông T tiền tạm ứng án phí đã nộp là 220.000đ (Hai trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000379 ngày 06/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS nhân dân huyện; - Chi cục THA Dân sự huyện; - Các đương sự; - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Diếu |