vanban.org

Quyết định 24/2017/QĐST-DS — Dân sự

TAND TX. Kiến Tường, tỉnh Long An Tuyên án 27/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1967 và bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1966; Địa chỉ: Số 40, ấp C, xã T, huyện T, tỉnh L; Tạm trú: Số 60, ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L. Bị đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Nhà không số, ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Văn Q - Trần Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số: 24/2017 /QĐST-DS
Kiến Tường, ngày 27 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2017/TLST- DS ngày 03 tháng 7 năm 2017

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1967 và bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1966; Địa chỉ: Số 40, ấp C, xã T, huyện T, tỉnh L; Tạm trú: Số 60, ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L.

Bị đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Nhà không số, ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ phải thu phải trả: Ông Trần Văn V phải trả cho vợ chồng ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị V số tiền gốc theo biên nhận nợ ngày 02/9/2013 là 52.300.000đ (năm mươi hai triệu ba trăm ngàn đồng).

- Về phương thức thanh toán: Hai bên thống nhất thỏa thuận hạn chót vào ngày 27/7/2017 dương lịch ông Trần Văn V trả cho vợ chồng ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị V số tiền 52.300.000đ (năm mươi hai triệu ba trăm ngàn đồng).

Đến hạn trả mà ông Trần Văn V không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thời hạn đã thoả thuận, thì ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị V được quyền làm đơn đến cơ quan Thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường yêu cầu đưa quyết định ra thi hành theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi bên phải thi hành án thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận ông Trần Văn V tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.307.500đ (một triệu ba trăm lẻ bảy ngàn năm trăm đồng) nộp ngân sách nhà nước.

Hoàn trả lại cho vợ chồng ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị V 1.307.500đ (một triệu ba trăm lẻ bảy ngàn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0006451 ngày 28/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ