vanban.org

Quyết định 23a/2024/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 19/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T; địa chỉ trụ sở: thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; đại diện theo pháp luật: Ông K– Giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Chính L; địa chỉ: phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Theo văn bản uỷ quyền số: 282/2023/UQ-SVN ngày 25/10/2023. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hải Y… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Quyết định"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23a/2024/QĐST-DSĐồng Hới, ngày 19 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11/4/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2024/TLST- DS ngày 23/02/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty T; địa chỉ trụ sở: thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; đại diện theo pháp luật: Ông K– Giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Chính L; địa chỉ: phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Theo văn bản uỷ quyền số: 282/2023/UQ-SVN ngày 25/10/2023.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn T, xã Q, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Căn cứ cứ hợp đồng cầm cố ngày 18/4/2023. Buộc bà Nguyễn Thị Hải Y phải trả cho Công ty T tiền có ngay số tiền gốc và lãi tính đến ngày 11/4/2024 là 25.488.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi lăm triệu, bốn trăm tám mươi tám ngàn đồng chẳn), trong đó: Nợ gốc 18.328.000 đồng, nợ lãi 1.814.000 đồng. Phí hao mòn 5.346.000 đồng.

- Thời hạn trả số tiền gốc và nợ lãi, phí trên chậm nhất đến hết ngày 30/6/2024.

- Kể từ ngày 12/4/2024 cho đến khi thi hành án xong bà Nguyễn Thị Hải Y phải trả tiền lãi suất theo hợp đồng cầm cố số: QBM230401010NA22X Ngày 18/4/2023.

Sau khi bà Y trả đủ số tiền gốc, lãi, lãi phát sinh, phí nêu trên cho Công ty T tiền có ngay thì Công ty T trả lại Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy, biển kiểm sát 73B1-426.22, tên chủ xe Nguyễn Thị Hải Y.

- Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Bà Nguyễn Thị Hải Y chịu án phí dân sự sơ thẩm 637.000 đồng để nộp ngân sách Nhà nước.

Công ty T không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Công ty T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 625.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0001067 ngày 23/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ