vanban.org

Quyết định 2391/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Tiến P và bà Trần Thị Thu T thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Quang V, sinh năm 1994, Đỗ Vinh Q, sinh năm 2005 ( đã trưởng thành) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Tiến P và bà Trần Thị Thu T thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2391/2024/QĐST-HNGĐB, ngày 15 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 2135/2024/TLST- HNGĐ ngày 01/11/2024, về việc “Tranh chấp về ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Tiến P

Địa chỉ: 23 đường X, phường S, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Trần Thị Thu T

Địa chỉ: 23 đường X, phường S, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ cư trú: 280/29 Đường N, Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 29, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 78 và Điều 79 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 của UBTV Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án,

Căn cứ biên bản ghi nhận hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Tiến P và bà Trần Thị Thu T thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Quang V, sinh năm 1994, Đỗ Vinh Q, sinh năm 2005 ( đã trưởng thành)

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Ghi nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa giải quyết.

3. Về án phí ly hôn hòa giải thành là 150.000 đồng ông P chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0029381 ngày 01/11/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự quận B. Sau khi cấn trừ, ông P còn nhận lại 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ