- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Minh K và bà Trần Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 239/2023/QĐST-HNGĐ Tháp Mười, ngày 23 tháng 9 năm 2023 | Số: 239/2023/QĐST-HNGĐ Tháp Mười, ngày 23 tháng 9 năm 2023 |
HUYỆN THÁP MƯỜI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 352/2023/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2023, giữa: - Nguyên đơn: Ông Trần Minh K, sinh năm 1968; Địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp. - Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Minh K và bà Trần Thị Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: [- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh K và bà Trần Thị Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn. - Về quan hệ nuôi con: Đối với 02 con chung tên Trần Hoàng D, sinh năm 1993 và Trần Hoàng T2, sinh năm 2003 đã trưởng thành, về thể chất, tinh thần phát triển bình thường và tự lao động sinh sống được nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét giải quyết. - Về quan hệ tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về quan hệ nợ: Không có nợ ai và cũng không cho ai nợ.
- Về án phí: Ông K tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000763, ngày 14/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Ông K được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). - Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND, VKSND Tỉnh; - VKSND huyện Tháp Mười; - CCTHADS huyện Tháp Mười; - UBND xã M (Giấy CNKH số 236 ngày - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án: (Jet). | THẨM PHÁN 20/10/2002); Nguyễn Minh Phường |