- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Trọng Đ - Bùi Thị Hiền L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 239/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 21 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 315/2026/TLST-HNGĐ ngày 05/8/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Phạm Trọng Đ - sinh năm 1997; Địa chỉ thường trú: khu 9 (nay là khu phố C4), đặc khu V, tỉnh Quảng Ninh. Nơi cư trú: W C102, 276 Y, thành phố I, tỉnh G, Nhật Bản. 2. Chị Bùi Thị Hiền L - sinh năm 1999; Địa chỉ: xóm T1, xã L, tỉnh Thái Nguyên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Trọng Đ và chị Bùi Thị Hiền L thể hiện trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành do Tòa án nhân dân khu vực 3 - Quảng Ninh lập ngày 13 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Anh Phạm Trọng Đ và chị Bùi Thị Hiền L không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và vay nợ chung. [3] Về lệ phí: anh Phạm Trọng Đ và chị Bùi Thị Hiền L thỏa thuận anh Phạm Trọng Đ nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật. [4] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Trọng Đ và chị Bùi Thị Hiền L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Phạm Trọng Đ và chị Bùi Thị Hiền L không có con chung.
- Về tài sản, vay nợ chung: anh Phạm Trọng Đ và chị Bùi Thị Hiền L không có vay nợ và tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không. 2. Về lệ phí: anh Phạm Trọng Đ tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự anh Phạm Trọng Đ đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000455 ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Anh Phạm Trọng Đ đã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 3 - Quảng Ninh; - THADS tỉnh Quảng Ninh; - Văn phòng hành chính thành phố I, tỉnh G, Nhật Bản; - Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại F - Nhật Bản; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Nga |