vanban.org

Quyết định 239/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lâm Thuận H và chị Vòong Thị Mười M. Giấy chứng nhận kết hôn số 95/2010 ngày 15/6/2010 của Ủy ban nhân dân xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai không còn hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành quyết định.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: có 02 con chung, họ tên các cháu là Lâm Gia T, sinh ngày 04/02/2011; cháu Lâm Chí C, sinh ngày 13/10/2016; sau ly hôn anh Lâm Thuận H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là các cháu Lâm Gia T, cháu Lâm C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Voòng Thị Mười M - Lâm Thuận H - Mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lâm Thuận H và chị Vòong Thị Mười M. Giấy chứng nhận kết hôn số 95/2010 ngày 15/6/2010 của Ủy ban nhân dân xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai không còn hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành quyết định.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
KHU VỰC 12 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 239/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 17 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 414/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: chị Vòong Thị Mười M, sinh năm 1987

- Bị đơn: anh Lâm Thuận H, sinh năm 1979

Trú tại: Thôn S, xã N, thành phố Đ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lâm Thuận H và chị Vòong Thị Mười M. Giấy chứng nhận kết hôn số 95/2010 ngày 15/6/2010 của Ủy ban nhân dân xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai không còn hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành quyết định.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về con chung: có 02 con chung, họ tên các cháu là Lâm Gia T, sinh ngày 04/02/2011; cháu Lâm Chí C, sinh ngày 13/10/2016; sau ly hôn anh Lâm Thuận H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là các cháu Lâm Gia T, cháu Lâm Chí C cho đến khi các cháu thành niên, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Chị Vòong Thị Mười M có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

b. Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c. Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d. Về án phí: chị Vòong Thị M1 Một nhận nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị M đã nộp trước là 300.000đ, theo biên lai thu tiền số 0003880 ngày 09/9/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đồng Nai; Thi hành án dân sự thành phố Đ hoàn trả lại cho chị Vòong Thị M1 Một số tiền nộp tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ