- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "NGUYỄN VĂN V - VÕ TÍN T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC N – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 239/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 20/8/2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Số B, ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Số A, khóm B, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Võ Tín T1, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Số B, ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Võ Tín T1: Ông Nguyễn Văn V1, sinh năm 1958.
Địa chỉ: Số B, ấp B, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Ngô Thị Kim N, sinh năm 1971;
2. Anh Nguyễn Ngọc T2, sinh năm 1989;
3. Chị Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1989;
4. Chị Nguyễn Thị Ánh T3, sinh năm 1998;
5. Nguyễn Ngọc M, sinh năm 2014;
6. Nguyễn Ngọc N1, sinh năm 2019;
Người đại diện theo pháp luật của Nguyễn Ngọc M, Nguyễn Ngọc N1: Anh Nguyễn Ngọc T2, sinh năm 1989.
Cùng Địa chỉ: Số B, ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
7. Chị Nguyễn Cẩm T4, sinh năm 1982;
Người đại diện theo ủy quyền của ông Võ Tín T1: Ông Nguyễn Văn V1, sinh năm 1958.
Địa chỉ: Số B, ấp B, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
8. Võ Thị Thảo Q, sinh năm 2003.
9. Võ Thị Thảo V2 sinh năm 2014.
Người đại diện theo pháp luật của Võ Thị Thảo V2: Anh Võ Tín T1, sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: Số B, ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Xác định ranh giới quyền sử dụng đất giữa đất của ông Nguyễn Văn V tại thửa đất số 49, tờ bản đồ số 19 với đất hộ ông Võ Tín T1 (hộ ông Võ Tín T1 gồm có: Ông Võ Tín T1, bà Nguyễn Cẩm T4, Võ Thị Thảo Q, Võ Thị Thảo V2) tại thửa đất số 38, tờ bản đồ số 19, đất cùng tọa lạc tại Ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (nay là Ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp) là đoạn thẳng nối các mốc M3, M15, M17, M18, M19, M20, Mốc E theo Sơ đồ đo đạc đất tranh chấp ngày 22/5/2026.
2.2. Ranh giới theo chiều thẳng đứng từ lòng đất đến không gian, tài sản của hai bên lấn chiếm ranh đất phải di dời theo quy định của pháp luật.
(Kèm theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 11/11/2025, ngày 22/5/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 7 – Đồng Tháp và Sơ đồ đo đạc đất tranh chấp ngày 22/5/2026 của Chi nhánh Văn phòng Đ, tỉnh Đồng Tháp).
2.3. Ông Nguyễn Văn V và hộ ông Võ Tín T1 (gồm có: Ông Võ Tín T1, bà Nguyễn Cẩm T4, Võ Thị Thảo Q, Võ Thị Thảo V2) được đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh lại quyền sử dụng đất và đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
2.4. Về chi phí tố tụng:
+ Ông Nguyễn Văn V tự nguyện chịu 3.884.720 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản đã nộp và chi xong
+ Ông Võ Tín T1 tự nguyện chịu 3.884.720 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản. Ông Võ Tín T1 trả lại cho ông Nguyễn Văn V số tiền này do ông V đã nộp và chi xong.
2.5. Về án phí: Ông Nguyễn Văn V tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0000087 ngày 14/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND Khu vực N – Đồng Tháp; - Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Tháp; - Phòng THADS KV N – Đồng Tháp; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP (kx). | THẨM PHÁN (đã ký) Bùi Thị Kim Xuyến |